1. Tìm hiểu chung về trường Đại học Chungwoon
1.1 Giới thiệu tổng quan
- Tên tiếng Hàn: 청운대학교
- Tên tiếng Anh: Chungwoon University
- Năm thành lập: 1995
- Loại hình: Tư thục
- Số lượng sinh viên: ~6,600 sinh viên
- Học phí học tiếng Hàn: 4,400,000 KRW/(~77.000.000VNĐ/ năm )
- Chi phí ký túc xá: 1,620,000 KRW/(~28.000.000VNĐ/ 6 tháng/ 2 người
- Website: https://chungwoon.ac.kr
- Campus chính: 350-701 Daehakgil-25, Hongseong-eup, Hongseong-gun, Chungnam, Korea
![]()
Được thành lập năm 1995, Trường Đại học Chungwoon chuyên đào tạo lĩnh vực nghệ thuật truyền hình. Đây là cơ sở giáo dục được đánh giá cao với nhiều thành tích trong lĩnh vực giáo dục.
Trường Đại Học Chungwoon có 2 cơ sở chính, cơ sở 1 nằm tại thành phố Hongseong, Chungnam, Hàn quốc, được công nhận là trường có phương thức giảng dạy tân tiến, hiện đại những chuyên ngành mũi nhọn về các lĩnh vực nghệ thuật, truyền hình.
Thực hiện sứ mệnh trở thành trường đại học đào tạo thực hành tốt nhất Hàn Quốc, Chungwoon đã nhận được sự quan tâm của các tập đoàn lớn cũng như sự kỳ vọng của chính phủ. Nhà trường rất chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ tối ưu cho giáo dục. Đồng thời,các phương pháp, hình thức dạy học mới cũng thường xuyên được cập nhật và cải tiến, đảm bảo chất lượng giảng dạy tốt nhất cho người học.
1.2 Các thành tích đạt được trong quá trình hoạt động
Hiểu đúng sứ mệnh của mình trong hoạt động giáo dục, Đại học Chungwoon luôn nỗ lực phát huy tốt vai trò của mình, ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong hệ thống giáo dục Hàn Quốc với nhiều thành tựu nổi bật, có thể kể đến như:
- Lĩnh vực phát thanh truyền hình đã được chọn cho Dự án Chuyên ngành Đại học Địa phương do Bộ Giáo dục. Năm 2002, trường được Bộ Giáo dục & Phát triển nguồn nhân lực đề cử là một trong những trường đại học xuất sắc về cải cách giáo dục. Vào tháng 9 cùng năm, trường đại học đã được trao Bằng khen của Thủ tướng cho tập đoàn nghiên cứu công nghiệp học viện xuất sắc.
- Trường được đánh giá là xuất sắc trong quản lý tài chính bởi Quỹ Hàn Quốc cho việc thúc đẩy trường tư. Theo báo cáo của Quỹ vào tháng 9 năm 2005, trường đại học được xếp hạng thứ 2 sau Đại học Hàn Quốc trong số 111 trong số 153 trường đại học tư thục 4 năm với chỉ tiêu tuyển sinh hơn 500 sinh viên trên cả nước và xếp thứ 10 về thành tích chung trong trường đại học tư đánh giá bao gồm cả chất lượng giáo dục.

2. Chương trình đào tạo Trường Đại học Chungwoon Hàn Quốc
2.1 Hệ học tiếng Hàn
Trường Đại học Chungwoon là một trong những cơ sở giáo dục đào tạo tiếng tốt nhất tại Hàn Quốc. Thực hiện mục tiêu giảng dạy là đem đến cho sinh viên cơ hội học tập với chất lượng giảng dạy tốt, hiệu quả cao, đồng thời hiểu sâu sắc hơn về văn hóa cũng như ngôn ngữ Hàn Quốc, Đại học Chungwoon rất chú trọng đến chất lượng đào tạo của chương trình.
Đội ngũ giảng viên nhiều kinh nghiệm, có kỹ năng phong phú về ngôn ngữ, đem đến giờ học chất lượng và những trải nghiệm học tập phong phú cho người học.
Dưới đây là một số thông tin về khóa học tiếng Hàn của trường Đại học Chungwoon:
- Phương thức giảng dạy: Thay vì những ngữ pháp cứng nhắc, chương trình sẽ giảng dạy những điều cần thiết trong cuộc sống hằng ngày, bồi dưỡng những kỹ năng hoạt động ngôn ngữ toàn diện như nghe, nói, đọc và viết. Bên cạnh đó nhà trường cũng có lớp dạy luyện thi năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK).
- Hoạt động lớp : Thông qua bài kiểm tra đầu vào sẽ lựa chọn cấp học phù hợp với trình độ của học sinh, mỗi lớp học dưới 15 người.
![]()
2.2 Hệ đào tạo đại học
|
Học kỳ |
Thời hạn đăng ký |
Thời gian học |
|
Học kỳ mùa xuân |
Ngoài nước: tháng 1 / Trong nước: tháng 2 |
Tháng 3 ~ tháng 5 |
|
Học kỳ mùa hè |
Ngoài nước: tháng 4 / Trong nước: tháng 5 |
Tháng 6 ~ tháng 8 |
|
Học kỳ mùa thu |
Ngoài nước: tháng 7 / Trong nước: tháng 8 |
Tháng 9 ~ tháng 11 |
|
Học kỳ mùa đông |
Ngoài nước: tháng 10 / Trong nước: tháng 11 |
Tháng 12 ~ tháng 2 |
Hệ đào tạo đại học của Trường Chungwoon đào tạo nhiều nhóm ngành nghề khác nhau, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người học. Trong đó, Phát thanh truyền hình là một trong những ngành học thế mạnh của trường.
|
Hongseong Campus |
|
|
Trường |
Khoa |
|
Phát thanh & nghệ thuật |
Diễn xuất Ca kịch Âm nhạc ứng dụng Phát thanh & film Truyền thông đa phương tiện Nghệ thuật trình diễn |
|
Khách sạn & du lịch |
Quản trị khách sạn Quản trị du lịch Quản trị nấu nướng khách sạn Quản trị dịch vụ hàng không |
|
Công nghệ sáng tạo |
Công nghệ & doanh nhân tích hợp |
|
Truyền thông toàn cầu |
Tiếng Anh Trung Quốc học Việt Nam học |
|
Sức khỏe & phúc lợi & điều dưỡng |
Điều dưỡng Khoa học thực phẩm & dinh dưỡng Phúc lợi xã hội |
|
Incheon Campus |
|
|
Kỹ thuật |
Kỹ thuật kiến trúc Kỹ thuật môi trường & dân dụng Kỹ thuật điện tử Kỹ thuật máy tính Công nghệ đa phương tiện Kỹ thuật vật liệu tích hợp |
|
Quản trị kinh doanh |
Quản trị kinh doanh Quảng cáo & quan hệ công |
2.3 Hệ đào tạo sau đại học
Với chương trình sau đại học, trường Chungwoon đào tạo một số ngành nghề sau:
|
Tên khoa |
|
Công nghệ Nghệ thuật biểu diễn Dinh dưỡng thực phẩm |
|
Kinh doanh Kinh doanh khách sạn Phúc lợi xã hội Truyền thông quốc tế |
3. Chương trình Học bổng - Học phí
.png)
3.1 Thông tin học phí
3.1.1 Học phí hệ học tiếng
Học phí chương trình học tiếng của Trường Đại học bao gồm các khoản phí như tiền học, phí nhập học, tiền giáo trình, bảo hiểm….Bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết qua bảng sau:
|
Phân loại |
Số tiền (Hongseong Campus) |
|
Học phí |
4,400,000 KRW/(~77.000.000VNĐ/1 năm) |
|
Phí nhập học |
100,000 KRW (nộp 1 lần)(~17.000.000VNĐ) |
|
Phí bảo hiểm DHS |
130,000 KRW/1 năm (~23.000.000VNĐ) |
|
Phí giáo trình |
52,000 KRW |
|
Phí đăng ký thẻ người nước ngoài |
34,000 KRW (bao gồm phí nhận qua bưu điện) (~6.000.000VNĐ) |
|
Phí kiểm tra sức khỏe |
10,000 KRW (~170.000VNĐ) |
|
Phí đưa đón sân bay |
70,000 KRW ( ~12.000.000VNĐ) |
3.1.2 Học phí hệ Đại học
|
Tên Khoa |
Phí nhập học (won) |
Học phí (won) |
|
Khoa nghiên cứu toàn cầu (chuyên ngành tiếng Anh, Trung Quốc Học, Việt Nam Học), Khoa phúc lợi xã hội, Khoa kinh doanh khách sạn, Khoa kinh doanh du lịch, Khoa kinh doanh toàn cầu |
308,000 (~5.500.000VNĐ) |
3,142,000~ (~55.000.000) |
|
Khoa giao tiếp truyền thông, Khoa dinh dưỡng thực phẩm, Khoa quản lý dự án, Khoa phát thanh truyền hình, Khoa quản lý kỹ thuật tổng hợp, Khoa thiết kế (Khoa thiết kế thời trang, Khoa thiết kế không gian), Khoa kinh doanh và nấu ăn khách sạn, Khoa kinh doanh dịch vụ hàng không, Khoa kiến trúc, khoa kỹ thuật xây dựng môi trường, khoa kỹ thuật điện tử, khoa vi tính, khoa đa truyền thông, Khoa kĩ thuật hóa học, Khoa công nghệ quảng cáo. |
308,000 ~ (5.500.000VNĐ) |
3,794,000 ~ (66.000.000VNĐ) |
|
Khoa nghệ thuật diễn xuất, Khoa thiết kế (Khoa thiết kế màn hình sân khấu) |
308,000 ~ (5.500.000VNĐ) |
3,840,000 ~ (67.000.000VNĐ) |
|
Khoa thanh nhạc, Khoa đạo cụ thanh nhạc |
308,000 ~ (5.500.000VNĐ) |
4,133,000 ~ (72.000.000) |
3.1.3 Học phí hệ sau Đại học
|
Tên khoa |
Phí nhập học |
Học phí 1 tín chỉ |
Học phí 1 năm (15 tín chỉ) |
Giảm học phí 30% |
Học phí 1 năm phải đóng |
|
Công nghệ Nghệ thuật biểu diễn Dinh dưỡng thực phẩm |
650,000 (13,000,000 VND) |
385,000 (7,000,000 VND) |
5,775,000 (115,500,000 VND) |
1,732,500 (34,650,000 VND) |
4,042,500 (80,850,000 VND) |
|
Kinh doanh Kinh doanh khách sạn Phúc lợi xã hội Truyền thông quốc tế |
346,000 (6,920,000 VND) |
5,190,000 (103,800,000 VND) |
1,557,000 (31,410,000 VND) |
3,633,000 (72,660,000 VND) |
3.2 Chương trình học bổng
3.2.1 Học bổng khóa học tiếng
Đại học Chungwoon là một trong số ít trường đại học có chương trình học bổng cho những bạn du học sinh theo học chương trình tiếng Hàn.
Thông tin chi tiết:
- Đối tượng: Sinh viên tham gia tối thiểu khóa học tiếng Hàn chính quy (10 tuần) ít nhất 2 học kỳ và hoàn thành khóa học tại trường. Sinh viên nhập học đại học hệ chính quy (có TOPIK cấp 2 trở lên), sinh viên nhập học cao học (có TOPIK cấp 2 trở lên).
Giá trị:
- Sinh viên hoàn thành 2 học kỳ chính quy tại trường: 500,000 KRW(~9.000.000 VNĐ)
- Sinh viên hoàn thành 4 học kỳ chính quy tại trường: 1,000,000 KRW(~18.000.000VNĐ)
3.2.2 Học bổng hệ đào tạo Đại học
Bên cạnh hệ học tiếng, nhà trường còn dành nhiều chương trình học bổng cho những sinh viên tham gia chương trình đào tạo hệ đại học. Thông thường, ở học kỳ đầu, điều kiện xét học bổng sẽ dựa trên kết quả Topik. Từ những học kỳ tiếp theo sẽ xét theo điểm GPA của sinh viên. Bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết qua bảng sau:
|
Học bổng |
Điều kiện |
|
Học bổng dành cho SV quốc tế nhập học trường Chungwoon |
SV quốc tế hoàn thành ít nhất 2 kỳ khóa học tiếng, đạt được TOPIK 3 trở lên và nhập học đại học/cao học: 300,000 won/600,000 won |
|
Học bổng đại học (học kỳ đầu) |
TOPIK 3: 40% học phí TOPIK 4: 50% học phí TOPIK 5: 60% học phí TOPIK 6: 70% học phí |
|
Học bổng đại học (học kỳ 2 trở đi) |
Dựa vào điểm GPA của kỳ trước 2.0 – 2.5: 20% học phí 2.5 – 3.0: 30% học phí 3.0 – 3.5: 40% học phí 3.5 – 4.0: 50% học phí 4.0 – 4.5: 70% học phí |
4. Ký túc xá Đại học Chungwoon Hàn Quốc
4.1 Thông tin ký túc xá
Trường Đại học Chungwoon đem đến hệ thống ký túc xá hiện đại và tiện nghi cho sinh viên của trường. Phòng ký túc được trang bị đầy đủ tiện ích, được thiết kế nhiều loại khác nhau, đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt của sinh viên.
4.2 Chi phí ký túc xá
|
Phân loại |
Nội dung |
|
Mẫu phòng |
Phòng 2 người Phòng 4 người (loại A,B) |
|
Chi phí (6 tháng) |
Phòng 2 người: 1,560,000 KRW (~27.000.000VNĐ) Phòng 4 người loại A: 991,000 KRW(~17.000.000VNĐ) Phòng 4 người loại B: 829,000 KRW(~15.000.000VNĐ) |
|
Ghi chú |
Không được nấu ăn Không có chi phí phát sinh Miễn phí sử dụng internet |
(Nguồn: Tổng hợp)