Phân biệt trường top 1, top 2, top 3

Trường Top 1

Trường top 1 không phải là thứ hạng của trường đứng thứ 1, mà trường top 1 là trường có tỉ lệ du học sinh quốc tế bỏ trốn ra ngoài sống bất hợp pháp dưới 1%/1 năm (trước đây còn gọi là trường visa thẳng).

Trường top 1 lại được chia ra thành 2 loại là trường: top 1 ra code visa và trường top 1 ra thư mời. Trường top1 xin cục quản lý xuất nhập cảnh Hàn ra được code visa là vào thời điểm đó trường có số du học sinh bỏ trốn dưới 1%, nhưng khi tỉ lệ bỏ trốn cao hơn 1% thì cục không cấp code visa và lúc này trường chỉ cấp thư mời, khi chỉ có thư mời thì phải ra đại sứ quán Hàn phỏng vấn nếu đậu thì mới được cấp visa để đi.

a. Học phí

  • Học tiếng Hàn: Học phí học tiếng Hàn tại các trường đại học top 1 Hàn Quốc dao động từ 5.000.000 won/kỳ đến 7.000.000 won/kỳ (khoảng 10 - 14 triệu đồng/kỳ).
  • Học chuyên ngành: Học phí học chuyên ngành dao động tùy theo trường và ngành học, nhưng nhìn chung sẽ cao hơn học tiếng Hàn. Mức học phí trung bình cho chương trình đại học là 6.000.000 won/kỳ đến 12.000.000 won/kỳ (khoảng 12 - 24 triệu đồng/kỳ) và chương trình cao học là 10.000.000 won/kỳ đến 20.000.000 won/kỳ (khoảng 20 - 40 triệu đồng/kỳ).

b. Chi phí sinh hoạt

  • Chi phí ăn uống: Chi phí ăn uống trung bình mỗi tháng dao động từ 300.000 won đến 500.000 won (khoảng 6 - 10 triệu đồng).
  • Chi phí nhà ở: Chi phí nhà ở dao động tùy theo khu vực và loại hình nhà ở. Chi phí thuê ký túc xá dao động từ 200.000 won đến 400.000 won/tháng (khoảng 4 - 8 triệu đồng/tháng), thuê nhà nguyên căn dao động từ 500.000 won đến 1.000.000 won/tháng (khoảng 10 - 20 triệu đồng/tháng).
  • Chi phí đi lại: Chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng trung bình khoảng 100.000 won/tháng (khoảng 2 triệu đồng/tháng).
  • Chi phí sách vở và tài liệu học tập: Chi phí sách vở và tài liệu học tập trung bình khoảng 100.000 won/tháng (khoảng 2 triệu đồng/tháng).
  • Chi phí bảo hiểm y tế: Sinh viên quốc tế bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế quốc gia Hàn Quốc (NHIS) với chi phí khoảng 25.000 won/tháng (khoảng 500.000 đồng/tháng).
  • Chi phí giải trí: Chi phí giải trí tùy thuộc vào nhu cầu và sở thích cá nhân của mỗi sinh viên.

c. Một số khoản chi phí khác

  • Vé máy bay khứ hồi: Chi phí vé máy bay khứ hồi Việt Nam - Hàn Quốc dao động từ 15.000.000 won đến 20.000.000 won (khoảng 30 - 40 triệu đồng).
  • Phí visa du học: Phí visa du học Hàn Quốc là 60.000 won (khoảng 1,2 triệu đồng).
  • Phí khám sức khỏe: Chi phí khám sức khỏe du học Hàn Quốc dao động từ 1.000.000 won đến 2.000.000 won (khoảng 20 - 40 triệu đồng).

Tổng chi phí du học Hàn Quốc tại các trường top 1 sẽ dao động từ 1.000.000 won/tháng đến 2.000.000 won/tháng (khoảng 20 - 40 triệu đồng/tháng) tùy thuộc vào từng trường, ngành học và mức chi tiêu cá nhân của mỗi sinh viên.

Các trường Đại học top 1:

(1) Konkuk University

(2) Kyungpook National University

(3) Keimyung University

(4) Duksung Women’s University

(5) Dongguk University

(6) Pusan National University

(7) University of Seoul (Seoul Sirip)

(8) Seoul Theological University

(9) Seokyeong University

(10) Sungshin Women’s University

(11) Ewha Womans University

(12) Chung-Ang University

(13) Pohang University of Technology (POSTECH)

(14) Hanyang University

(15) Hongik University

(16) University of Science and Technology,

(17) National Cancer Center Graduate School of International Cancer,

(18) Korea Development Institute Graduate School of International Policy Studies

Trường Top 2

Trường top 2 trước đây thường gọi là trường chứng nhận, hay còn gọi là trường xác thực, nghĩa là trong năm trước cục quản lý xuất nhập cảnh Hàn chứng nhận có tỉ lệ du học sinh bỏ trốn dưới 10% và cao hơn 1% vậy nên học sinh phải ra sứ quán Hàn để phỏng vấn, nếu đậu thì mới được cấp visa, tỉ lệ đậu 50%/50%.

Nếu bạn học tiếng Hàn khoảng 3-5 tháng trở lên và nghe nói được tiếng Hàn ở mức khá thì hoàn toàn có thể vượt qua được cuộc phỏng vấn với sứ quán Hàn. Do phải vượt qua đợt phỏng vấn ở sứ quán nên các trường đại học top2 ở Hàn thường đưa ra điều kiện tuyển rất đơn giản, nói chung tuổi cao, điểm thấp, miền trung trường vẫn nhận, miễn sao học sinh qua đợt phỏng vấn là đi.

a. Học phí

Học tiếng Hàn: Học phí học tiếng Hàn tại các trường đại học top 2 Hàn Quốc dao động từ 4.000.000 won/kỳ đến 6.000.000 won/kỳ (khoảng 8 - 12 triệu đồng/kỳ).

Học chuyên ngành: Học phí học chuyên ngành dao động tùy theo trường và ngành học, nhưng nhìn chung sẽ thấp hơn học phí các trường top 1. Mức học phí trung bình cho chương trình đại học là 4.000.000 won/kỳ đến 8.000.000 won/kỳ (khoảng 8 - 16 triệu đồng/kỳ) và chương trình cao học là 8.000.000 won/kỳ đến 15.000.000 won/kỳ (khoảng 16 - 30 triệu đồng/kỳ).

b. Chi phí sinh hoạt

Chi phí ăn uống: Chi phí ăn uống trung bình mỗi tháng dao động từ 300.000 won đến 500.000 won (khoảng 6 - 10 triệu đồng).

Chi phí nhà ở: Chi phí nhà ở dao động tùy theo khu vực và loại hình nhà ở. Chi phí thuê ký túc xá dao động từ 150.000 won đến 300.000 won/tháng (khoảng 3 - 6 triệu đồng/tháng), thuê nhà nguyên căn dao động từ 400.000 won đến 800.000 won/tháng (khoảng 8 - 16 triệu đồng/tháng).

Chi phí đi lại: Chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng trung bình khoảng 100.000 won/tháng (khoảng 2 triệu đồng/tháng).

Chi phí sách vở và tài liệu học tập: Chi phí sách vở và tài liệu học tập trung bình khoảng 100.000 won/tháng (khoảng 2 triệu đồng/tháng).

Chi phí bảo hiểm y tế: Sinh viên quốc tế bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế quốc gia Hàn Quốc (NHIS) với chi phí khoảng 25.000 won/tháng (khoảng 500.000 đồng/tháng).

Chi phí giải trí: Chi phí giải trí tùy thuộc vào nhu cầu và sở thích cá nhân của mỗi sinh viên.

c. Một số khoản chi phí khác:

Vé máy bay khứ hồi: Chi phí vé máy bay khứ hồi Việt Nam - Hàn Quốc dao động từ 15.000.000 won đến 20.000.000 won (khoảng 30 - 40 triệu đồng).

Phí visa du học: Phí visa du học Hàn Quốc là 60.000 won (khoảng 1,2 triệu đồng).

Phí khám sức khỏe: Chi phí khám sức khỏe du học Hàn Quốc dao động từ 1.000.000 won đến 2.000.000 won (khoảng 20 - 40 triệu đồng).

Các trường Đại học top 2:

  1. Đại học Gachon
  2. Đại học Công giáo
  3. Đại học Quốc gia Gangneung-Wonju
  4. Đại học Quốc gia Kangwon
  5. Đại học Konyang
  6. Đại học Kyungnam
  7. Đại học Quốc gia Kyungpook
  8. Đại học Quốc gia Kyungsang
  9. Đại học Kyungsung
  10. Đại học Kyungil
  11. Đại học Kyunghee
  12. Đại học Hàn Quốc
  13. Đại học Hàn Quốc (Sejong)
  14. Đại học Kwangwoon
  15. Đại học Gwangju
  16. Đại học Kookmin
  17. Đại học Gimcheon
  18. Đại học Nazarene
  19. Đại học Namseoul
  20. Đại học Dankook
  21. Đại học Công giáo Daegu
  22. Đại học Daegu Haany
  23. Đại học Daejeon,
  24. Đại học Dongguk (WISE)
  25. Đại học Dongseo
  26. Trường Đại học Dongshin
  27. Đại học Dong-A
  28. Đại học Myongji
  29. Đại học Mokwon
  30. Đại học Pai Chai
  31. Đại học Baekseok
  32. Đại học Quốc gia Pukyong ​​​
  33. Đại học Ngoại ngữ Busan
  34. Đại học Sogang
  35. Đại học Quốc gia Seoul Khoa học và Công nghệ
  36. Đại học Quốc gia Seoul, Đại học Seoul
  37. Đại học Nữ sinh Seoul
  38. Đại học Sunmoon
  39. Đại học Sungkyul
  40. Đại học Sungkyunkwan
  41. Đại học Semyung
  42. Đại học Sejong
  43. Đại học Nữ Sookmyung
  44. Đại học Soongsil
  45. Đại học Silla
  46. Đại học,Shinhan
  47. Đại học Ajou
  48. Đại học Yonsei
  49. Đại học Yonsei (tương lai)
  50. Đại học Yeungnam
  51. Đại học Youngsan
  52. Đại học Woosong
  53. Đại học Inje
  54. Đại học Quốc gia Inha
  55. Đại học Inha
  56. Đại học Quốc gia Chonnam
  57. Đại học Quốc gia Chonbuk
  58. Đại học Quốc gia Jeju
  59. Jungbu Đại học
  60. Đại học Cheongju
  61. Đại học Quốc gia Chungnam
  62. Đại học Quốc gia Chungbuk
  63. Đại học Kỹ thuật Hankuk
  64. Đại học Ngoại ngữ Hankuk
  65. Đại học Hàng hải và Đại dương Hàn Quốc
  66. Đại học Hannam
  67. Đại học Hanbat
  68. Đại học Hanseo
  69. Đại học Hansung
  70. Đại học Hanyang (ERICA)
  71. Đại học Honam

Trường top 3

Trường Top 3 là trường có tỉ lệ bỏ trốn năm trước cao hơn 10%. Chính có tỉ lệ trốn cao như vậy nên luật mới của Hàn áp dụng từ 01/01/2020 quy định: Du học sinh quốc tế đi trường top 3 phải ra ngân hàng Hàn Quốc ở Việt Nam mở một sổ tài khoản và đóng vào 10,000 USD, để cục lấy căn cứ cấp code visa. Số 10,000 USD này 6 tháng ngân hàng Hàn trả lại 5000 USD, 1 năm ngân hàng trả hết, nếu học sinh trốn trước 1 năm thì ngân hàng sẽ không trả số tiền đó.

Và do phải đóng 10,000 USD nên hầu hết các trường Hàn chỉ thu 6 tháng học phí và giảm một số khoản chi phí khác, nên đi trường top 3, tổng chi phí đi rất thấp, chỉ từ 5000 – 6,500 USD. Và điều kiện tuyển sinh của trường top 3 cũng rất đơn giản, vì học sinh đã đóng 10,000 USD vào ngân hàng nên trường rất yên tâm không sợ học sinh trốn.

a. Học phí:

Học tiếng Hàn: Học phí học tiếng Hàn tại các trường đại học top 3 Hàn Quốc dao động từ 3.000.000 won/kỳ đến 5.000.000 won/kỳ (khoảng 6 - 10 triệu đồng/kỳ).

Học chuyên ngành: Học phí học chuyên ngành dao động tùy theo trường và ngành học, nhưng nhìn chung sẽ thấp hơn học phí các trường top 1 và top 2. Mức học phí trung bình cho chương trình đại học là 3.000.000 won/kỳ đến 7.000.000 won/kỳ (khoảng 6 - 14 triệu đồng/kỳ) và chương trình cao học là 6.000.000 won/kỳ đến 12.000.000 won/kỳ (khoảng 12 - 24 triệu đồng/kỳ).

b. Chi phí sinh hoạt:

Chi phí ăn uống: Chi phí ăn uống trung bình mỗi tháng dao động từ 250.000 won đến 400.000 won (khoảng 5 - 8 triệu đồng).

Chi phí nhà ở: Chi phí nhà ở dao động tùy theo khu vực và loại hình nhà ở. Chi phí thuê ký túc xá dao động từ 100.000 won đến 250.000 won/tháng (khoảng 2 - 5 triệu đồng/tháng), thuê nhà nguyên căn dao động từ 300.000 won đến 600.000 won/tháng (khoảng 6 - 12 triệu đồng/tháng).

Chi phí đi lại: Chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng trung bình khoảng 80.000 won/tháng (khoảng 1,6 triệu đồng/tháng).

Chi phí sách vở và tài liệu học tập: Chi phí sách vở và tài liệu học tập trung bình khoảng 80.000 won/tháng (khoảng 1,6 triệu đồng/tháng).

Chi phí bảo hiểm y tế: Sinh viên quốc tế bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế quốc gia Hàn Quốc (NHIS) với chi phí khoảng 25.000 won/tháng (khoảng 500.000 đồng/tháng).

Chi phí giải trí: Chi phí giải trí tùy thuộc vào nhu cầu và sở thích cá nhân của mỗi sinh viên.

c. Một số khoản chi phí khác:

Vé máy bay khứ hồi: Chi phí vé máy bay khứ hồi Việt Nam - Hàn Quốc dao động từ 15.000.000 won đến 20.000.000 won (khoảng 30 - 40 triệu đồng).

Phí visa du học: Phí visa du học Hàn Quốc là 60.000 won (khoảng 1,2 triệu đồng).

Phí khám sức khỏe: Chi phí khám sức khỏe du học Hàn Quốc dao động từ 800.000 won đến 1.500.000 won (khoảng 16 - 30 triệu đồng).

Tổng chi phí du học Hàn Quốc tại các trường top 3 sẽ dao động từ 600.000 won/tháng đến 1.200.000 won/tháng (khoảng 12 - 24 triệu đồng/tháng) tùy thuộc vào từng trường, ngành học và mức chi tiêu cá nhân của mỗi sinh viên.

Các trường Đại học top 3:

  • Đại học Kunsan
  • Đại học Sehan
  • Đại học Andong
  • Đại học Seoul Hanyoung
  • Đại học Chongshin
  • Học viện Truyền thông và Công nghệ Seoul
  • Đại học Seojeong
  • Học viện Công nghệ Dong-eui
  • Cao đẳng Nữ sinh Pusan
  • Cao đẳng Công nghệ Thông tin Kyungnam
  • Đại học Daeduk
  • Viện Khoa học và Công nghệ Daejeon
  • Đại học Văn hóa Keimyung
  • Cao đẳng Khoa học Andong
  • Đại học Masan
  • Cao đẳng Koje
  • Viện Khoa học và Công nghệ Dongwon
  • Đại học Jeonju Vision
  • Đại học Kyungdong
  • Đại học Quốc gia Phúc lợi Hàn Quốc
  • Cao đẳng Shingu
  • Đại học Y Dongnam
  • Đại học Quốc gia Kongju
  • Đại học Văn hóa Baekseok
  • Đại Học Osan
  • Đại Học Kyonggi
  • Đại học Kunjang
  • Đại học Jeonju Kijeon
  • Cao đẳng Khoa học Jeonbuk
  • Cao đẳng Suncheon Jeil
  • Đại học Sư phạm Quốc gia Gyeongin
  • Đại học Nữ Kyungin
  • Đại học Kimpo
  • Đại Học Seoil
  • Đại học Seoul Venture
  • Đại học Jangan
  • Cao đẳng Kyungmin
  • Đại Học Nữ Sinh Kwangju
  • Đại học Gangneung Yeongdong
  • Cao Đẳng Ajou Motor
  • Cao đẳng Sorabol
  • Đại học Hosan
  • Đại học Ansan
  • Cao đẳng Songho
  • Đại học Songgok
  • Đại Học Woosuk
  • Cao đẳng Myongji
  • Cao đẳng Khoa học và Công nghệ Chosun
  • Đại học Songwon
  • Đại học Tongwon
  • Đại học Nữ Suwon
  • Đại học Shin Ansan
  • Cao đẳng Hyejeon
  • Đại học Korea Lift
  • Trường Koguryeo
  • Đại Học Tongmyong
  • Đại Học Kỹ Thuật Và Giáo Dục Hàn Quốc

(Nguồn: Tổng hợp)

 

Lên kế hoạch du học

Chỉ cần bạn có ước mơ, việc còn lại đã có MT-SUNWAY Education để bắt đầu hành trình du học của bạn ngay hôm nay!
Có thể bạn quan tâm:
Phụ lục bài viết

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DU HỌC

Đăng ký tham dự sự kiện
Đăng ký tham dự hội thảo

ĐĂNG KÝ NHẬN HỌC BỔNG