1. Tìm hiểu chung về trường Đại học Quốc gia Kongju
1.1 Giới thiệu tổng quan
- Tên tiếng Anh: Kongju National University (KNU)
- Tên tiếng Hàn: 국립공주대학교
- Loại hình: Công lập
- Số lượng giảng viên: 1,354
- Số lượng sinh viên: 19,599
- Địa chỉ trụ sở: 56, Gongjudaehak-ro, Gongju-si, Chungcheongnam

Được thành lập năm 1948, Trường Đại học Kongju là ngôi trường uy tín hàng đầu tại Chungcheongnam do. Tiền thân của trường là Trường đại học Sư phạm Kongju. Đến năm 1991, trường được nâng cấp thành trường Đại học Tổng hợp. Đến năm 1992, hợp nhất với Trường Đại học chuyên Nông nghiệp Yesan. Năm 2001, hợp nhất thành trường Đại học Văn hóa Kongju. Năm 2005 hợp nhất thành Đại học Công nghiệp Cheonnam. Hiện nay, trường đã lớn mạnh với 7 trường đại học thành viên gồm 99 khoa và chuyên ngành, 8 trường cao học.
Ngôi trường này có bề dày lịch sử, là mái nhà của 1.125 giảng viên, nhân viên và hơn 20.600 sinh viên đang theo học. Trong đó, có 511 sinh viên quốc tế đến từ 42 quốc gia khác nhau.
Đại học Quốc gia Kongju liên kết với các trường đại học tại 48 quốc gia khác nhau như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Mông Cổ….Trường cũng đã xây dựng hệ thống tiêu biểu về duy trì quản lý sinh viên được chính phủ công nhận.
1.2 Các thành tích đạt được trong quá trình hoạt động
Là trung tâm phát triển nhân lực quốc gia, Đại học Kongju Hàn Quốc là ngôi trường có bề dày thành tích. Cụ thể:
Điều hành 5 dự án NURI, 3 dự án BK21 và dự án NEXT (Bồi dưỡng chuyên gia xuất sắc trong lĩnh vực công nghệ thông tin).
Trong tám năm liên tiếp, Trường Sư phạm thuộc Đại học quốc gia Kongju đã đào tạo ra nhiều sinh viên nhất vượt qua các kỳ thi Chứng chỉ sư phạm trong cuộc cạnh tranh với các trường khác trên toàn quốc.
2. Các khoa và chương trình đào tạo của Đại học Kongju Hàn Quốc

2.1 Hệ tiếng Hàn
Đại học Quốc gia Kongju có chương trình đào tạo tiếng Hàn cho học viên quốc tế. Chương trình được thiết kế bài bản với 6 cấp học khác nhau. Gồm:
- Topik 1: Học viên được học về nguyên âm và phụ âm của Hangul. Học các kỹ năng giao tiếp cơ bản như lời chào, tự giới thiệu, mua sắm, gọi món tại nhà hàng,..
- Topik 2: Học viên có thể học từ vựng để tiến hành giao dịch hàng ngày tại các cửa hàng, nhà hàng, bưu điện và ngân hàng.
- Topik 3: Học viên được học các đặc trưng của cách nói trang trọng và cách nói thông thường bằng tiếng Hàn. Viết đoạn văn ngắn về các chủ đề xã hội quen thuộc.
-Topik 4: Học viên có thể học cách sử dụng chính xác và diễn đạt hoàn chỉnh tại nơi làm việc và trường học. Thể hiện suy nghĩ của bản thân.
- Topik 5: Học viên có thể nâng cao từ vựng và cách sử dụng câu như tục ngữ, thành ngữ ... Học dung các cách diễn đạt trong việc thảo luận. Thảo luận các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị và văn hoá.
- Topik 6: Học viên có thể hiểu được các nội dung về các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá.
![]()
2.2 Hệ đào tạo đại học
Trường Đại học Quốc gia Kongju đào tạo nhiều ngành học thuộc các chương trình khác nhau. Mỗi campus của trường sẽ chú trọng đào tạo các ngành/ nhóm ngành riêng. Cụ thể:
>>> Cơ sở Kongju
|
Trường |
Ngành học |
|
Khoa học xã hội & nhân văn |
- Ngôn ngữ và Văn học Anh, Trung Quốc, Pháp, Đức - Lịch sử, Địa lý - Kinh tế và Thương mại (Kinh tế, Thương mại Quốc tế) - Quản trị kinh doanh - Quản lý du lịch - Du lịch & Biên Phiên dịch tiếng Anh - Hành chính công, Luật, Phúc lợi xã hội
|
|
Khoa học Tự nhiên |
- Vật lý & Thông tin Dữ liệu - Toán ứng dụng, Hóa học, Sinh học - Địa chất và Môi trường - Khoa học Khí quyển - Khoa học Bảo tồn Di sản Văn hóa - Thiết kế & thương mại thời trang - Giáo dục Thể thao Đời sống
|
|
Y tế & Điều dưỡng |
- Điều dưỡng - Quản lý y tế - Dịch vụ Cứu hộ khẩn cấp - Thông tin y tế
|
|
Nghệ thuật |
- Thiết kế trò chơi điện tử, Thiết kế nội thất - Thiết kế gốm, Thiết kế trang sức - Manga và hoạt hình - Vũ đạo - Hình ảnh trực quan
|
|
Trụ sở KNU |
- Quốc tế học
|
>>> Cơ sở Cheonan
|
Kỹ thuật |
- Kỹ thuật Điều khiển Điện và Điện tử (Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điều khiển và Thiết bị, Kỹ thuật Điện tử, Nano) - Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông - Khoa học và Kỹ thuật Máy tính - Cơ khí ô tô - Kỹ thuật Ô tô Tương lai - Kỹ thuật Môi trường và Xây dựng - Kỹ thuật Hệ thống Đô thị - Kiến trúc (thiết kế kiến trúc và Kỹ thuật kiến trúc) - Kỹ thuật Hóa học - Kỹ thuật Vật liệu tiên tiến - Kỹ thuật Thiết kế Công nghiệp - Kỹ thuật Môi trường - Kỹ thuật Hệ thống & Công nghiệp - Kỹ thuật Quang học - Kỹ thuật Thiết kế Khuôn
|
|
Trụ sở KNU |
- Trí tuệ nhân tạo A.I. |
>>> Cơ sở Yesan
|
Khoa học Công nghiệp |
- Phát triển cộng đồng - Bất động sản - Quản lý phân phối công nghiệp - Tài nguyên thực vật - Làm vườn - Tài nguyên Động vật - Kỹ thuật Xây dựng Nông thôn - Kỹ thuật Trang trại Thông minh - Lâm nghiệp - Kiến trúc cảnh quan - Thực phẩm và Dinh dưỡng - Quản lý dịch vụ ăn uống & dinh dưỡng - Khoa học và Công nghệ Thực phẩm - Động vật học (Phòng thí nghiệm và thú nuôi)
|
2.3 Hệ đào tạo sau đại học
Đại học Kongju cũng đào tạo chương trình sau đại học với các nhóm ngành nghề sau:
- Trường Cao học Tổng hợp
- Trường Cao học Sư phạm
- Trường Cao học Khoa học Công nghiệp
- Trường Cao học Quản trị Kinh doanh & Quản trị công
- Trường Cao học An ninh
- Trường Cao học Giáo dục Đặc biệt
- Trường Cao học Di sản Văn hóa
- Trường Cao học Công nghệ Tổng hợp
3. Chương trình Học bổng - Học phí

3.1 Thông tin học phí
3.1.1 Học phí hệ học tiếng
|
Phân loại |
Thời gian |
Chi phí |
|
Học phí |
1 học kì (20 tuần) |
2,400,000 won ~ (42.000.000VNĐ) |
|
Kí túc xá |
Khoảng 3 tháng |
867,670 won ~ (15.000.000 VNĐ) |
|
Bảo hiểm |
1 năm |
160,000 won ~ (3.000.000VNĐ) |
3.1.2 Học phí hệ Đại học
|
Khoa, chuyên ngành |
Học phí 1 kỳ (2 kỳ/ năm) |
|
Khoa học xã hội và nhân văn |
1,765,000 KRW~ (30.000.000VNĐ) |
|
Thông tin công nghệ |
2,095,000 KRW ~ (36.000.000VNĐ) |
|
Toán học |
1,776,000 KRW ~ ( 31.000.000VNĐ) |
|
Khoa học tự nhiên |
2,106,000 KRW ~ (36.500.000VNĐ) |
|
Nghệ thuật – Kỹ thuật |
2,281,000 KRW ~ ( 40.000.000VNĐ) |
3.1.3 Học phí hệ sau Đại học
|
Khoa, chuyên ngành |
Học phí 1 kỳ (2 kỳ/ năm) |
|
Khoa học xã hội và nhân văn |
2,034,000 KRW~(35.000.000VNĐ) |
|
Địa lý |
2,434,000 KRW~(42.000.000VNĐ) |
|
Khoa học tự nhiên |
2,434,000 KRW~(42.000.000VNĐ) |
|
Nghệ thuật – Kỹ thuật |
2,638,000 KRW~(45.500.000VNĐ) |
3.2 Chương trình học bổng
3.2.1 Học bổng hệ đào tạo Đại học
|
Loại học bổng |
Giá trị học bổng |
|
Sinh viên năm thứ nhất/ chuyển tiếp |
Sinh viên được cấp học bổng 65% khi lên kỳ 1 chuyên ngành sau khi học xong khóa tiếng Hàn. |
|
Sinh viên đang học |
Khối xã hội nhân văn: 23%. Khối Tự nhiên, kỹ thuật, nghệ thuật: 19%. Điều kiện GPA kỳ trước từ 3.0 trở lên. |
|
Học bổng theo thành tích (Cấp 1 lần sau khi sinh viên đạt tiếng Hàn TOPIK 4 trở lên trong khi đang học tại Trường) |
– Ưu đãi học bổng khoảng 616.500 KRW ~ (10.000.000VNĐ) đối với ngành xã hội nhân văn. – Cấp 2 năm cho sinh viên mới hoặc 1 năm với sinh viên chuyển tiếp |
|
Các loại học bổng khác |
Theo quy định của Trường như: Học bổng sinh viên ưu tú, học bổng làm việc tại văn phòng,… |
3.2.2 Học bổng hệ sau Đại học
|
Loại học bổng |
Đối tượng |
Quyền lợi |
|
Học bổng khuyến khích nghiên cứu |
Là sinh viên đang theo học, đảm bảo các điều kiện sau: Kỳ trước có GPA đạt 4.0 trở lên Đạt TOPIK 5 trở lên Từng đạt giải kỳ thi trong và ngoài nước Đã xuất bản 1 luận văn của tạp chí trong hoặc ngoài nước. |
Cấp 100% học phí.
|
|
Học bổng hợp tác quốc tế |
Tất cả sinh viên đang theo học. Thời hạn cấp: 1 kỳ |
Cấp 64% học phí |
4. Ký túc xá Đại học Kongju Hàn Quốc
4.1 Thông tin Ký túc xá
Trường có 5 khu ký túc xá phục vụ sinh viên và du học sinh, đáp ứng nhu cầu sử dụng của hơn 4000 sinh viên.
Campus Kongju có 6 kí túc xá tổng sinh viên là 2,765 người. Campus Yesan có 2 khu ký túc gồm 584 sinh viên, campus Cheonan có 3 ký túc xá có 1.037 sinh viên.
Hệ thống ký túc xá được trang bị đầy đủ phục vụ học tập như phòng máy tính, phòng đọc sách, phòng họp..Trang bị đầy đủ các tiện nghi khác như phòng tập thể dục, căng tin, các quán cà phê, cửa hàng tiện lợi. Mỗi phòng được lắp đặt internet và hệ thống sưởi, điều hòa mát lạnh.
4.2 Chi phí
|
Khu vực (Campus) |
Loại phòng |
Phí (1 kỳ; 2 kỳ/năm ) |
Ghi chú |
|
Kongju |
2 ng / phòng |
855.100–976.800 KRW~( 15TR VNĐ ) |
Bao gồm 3 phiếu ăn mỗi ngày |
|
4 ng / phòng |
805.100 – 855.100 KRW~ ( 13TR VNĐ) |
||
|
Yesan |
2 ng / phòng |
1.216.000 KRW ~(21.000.000VNĐ) |
|
|
4 ng / phòng |
855.100KRW~ ( 13.000.000 VNĐ) |
||
|
Cheonnam |
2 ng / phòng |
712.200 – 962.200 KRW~(15TR VNĐ) |
Bao gồm 2 phiếu ăn mỗi ngày ( trừ cuối tuần ) |